Bước tới nội dung

Bucharest

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bucharest
București
  Thủ đô và khu tự quản  
Thành phố Bucharest

Hiệu kỳ
Huy hiệu của Bucharest
Huy hiệu
Khẩu hiệu: Patria și dreptul meu
('The Homeland and my right')
Vị trí của Bucharest
Bucharest trên bản đồ România
Bucharest
Bucharest
Bucharest trên bản đồ Châu Âu
Bucharest
Bucharest
Vị trí của Bucharest tại România
Quốc gia Romania
Vùng phát triểnBucurești - Ilfov
HạtKhu tự quản Bucharest
First attested1459
Sectors6 sectors
Chính quyền
  KiểuChính quyền thị trưởng-hội đồng
  Thị trưởngCiprian Ciucu
  Cơ quan lập phápĐại Hội đồng
  Nghị viện châu ÂuĐơn vị bầu cử Bucharest
Diện tích[1]
  Thủ đô và khu tự quản240 km2 (92,28 mi2)
  Vùng đô thị1,803 km2 (0,696 mi2)
Độ cao55,8–91,5 m (183,1–300,2 ft)
Dân số (2021)[2]
  Thủ đô và khu tự quản1,877,155
  Ước tính (tháng 1 năm 2025)[3]1,709,458
  Thứ hạng1 tại România (8 tại Liên minh châu Âu)
  Mật độ7,123/km2 (18,45/mi2)
  Vùng đô thị2,313,519 (Bucharest-Ilfov)[3]
  Mật độ vùng đô thị1,283/km2 (3,32/mi2)
GDP (Danh nghĩa, 2025)[4]
  Thủ đô và khu tự quản98.2 tỷ
  Bình quân đầu người€57,369
  Vùng đô thị€109.0 tỷ
Múi giờUTC+2
  Mùa  (DST)EEST (UTC+03:00)
Mã bưu chính0100xx-0201xx, 0201xx-0300xx, 0365xx
 ISO 3166RO-B
Thành phố kết nghĩaAmman, Ankara, Athens, Atlanta, Bắc Kinh, Budapest, Chișinău, Tbilisi, Regina, Lagos, Detroit, Tirana, Rio de Janeiro, Sofia, Montréal, Manila, Moskva, Istanbul, Luân Đôn, Most, San Francisco, Damas, Nicosia Municipality, São Paulo
Chỉ số phát triển con người (2024)0.940 [5]rất cao
Hệ thống metroMetro
Sân bay quốc tế
Websitewww.pmb.ro Sửa dữ liệu tại Wikidata

Bucharest[a] (tiếng Romania: București [bukuˈreʃtʲ] ) là thủ đô và thành phố lớn nhất của România. Thành phố này nằm ở đông nam România, nằm hai bên bờ của sông Dâmboviţa. Theo điều tra dân số năm 2021, dân số của Bucharest ước tính là 1.709.458 người, trong khi dân số vùng đô thị Bucharest là 2,31 triệu người. Bucharest là thành phố đông dân thứ 9 ở Liên minh châu Âu tính theo dân số địa bàn thành phố.[6] Khu vực đô thị của thành phố này về mặt hành chính gọi là Đô thị Bucharest (Municipiul București), và có cấp hành chính như một hạt, và được chia ra làm 6 khu vực.

Sự tồn tại của Bucharest được đề cập lần đầu tiên vào năm 1459.[7] Kể từ đó, thành phố đã trải qua nhiều thay đổi và đã trở thành thủ đô của Romania năm 1862 và đã củng cố vững chắc vị trí trung tâm văn hóa, nghệ thuật và truyền thông của quốc gia này. Bucharest có kiến trúc hỗn hợp mang dấu ấn của các thời kỳ lịch sử khác nhau. Trong thời kỳ giữa hai cuộc thế chiến, Bucharest được mệnh danh là "Paris của phía Đông" hay "Tiểu Paris" (Micul Paris) do kiến trúc trang nhã của thành phố.[8] Nhiều tòa nhà và nhiều khu phố lịch sử của thành phố này bị hư hại và phá hỏng bởi các cuộc chiến và các trận động đất cũng như chương trình hệ thống hóa của Nicolae Ceaușescu. Trong những năm gần đây, Bucharest trải qua thời kỳ bùng nổ kinh tế và văn hóa.[9]

Về mặt kinh tế, Bucharest là thành phố giàu có nhất ở România[10] và là một trong những trung tâm công nghiệp và giao thông chính của Đông Âu. Bucharest cũng có nhiều cơ sở giáo dục.

Tên gọi

[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi București trong tiếng România chưa được xác định nguồn gốc. Theo huyền thoại, tên gọi của thành phố bắt nguồn từ người chăn cừu Bucur, người sáng lập thành phố. Trong tiếng România, gốc từ bucurie có nghĩa là 'hạnh phúc',[11] nên Bucharest có nghĩa là 'thành phố hạnh phúc'.[12]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]
Dữ liệu khí hậu của Bucharest Băneasa (1991–2020 normals, extremes 1929–present)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 23.6
(74.5)
26.5
(79.7)
32.8
(91.0)
34.9
(94.8)
36.7
(98.1)
39.8
(103.6)
45.4
(113.7)
43.7
(110.7)
39.9
(103.8)
36.4
(97.5)
29.3
(84.7)
20.8
(69.4)
45.4
(113.7)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 3.0
(37.4)
6.3
(43.3)
12.3
(54.1)
18.5
(65.3)
24.1
(75.4)
28.1
(82.6)
30.4
(86.7)
30.6
(87.1)
25.0
(77.0)
18.0
(64.4)
10.5
(50.9)
4.2
(39.6)
17.6
(63.7)
Trung bình ngày °C (°F) −1.5
(29.3)
0.6
(33.1)
5.6
(42.1)
11.4
(52.5)
16.8
(62.2)
21.1
(70.0)
23.0
(73.4)
22.4
(72.3)
16.8
(62.2)
10.7
(51.3)
5.3
(41.5)
0.0
(32.0)
11.0
(51.8)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) −5.0
(23.0)
−3.5
(25.7)
0.3
(32.5)
4.9
(40.8)
9.7
(49.5)
13.9
(57.0)
15.6
(60.1)
15.2
(59.4)
10.7
(51.3)
5.7
(42.3)
1.4
(34.5)
−3.3
(26.1)
5.5
(41.9)
Thấp kỉ lục °C (°F) −32.2
(−26.0)
−29.0
(−20.2)
−21.7
(−7.1)
−9.5
(14.9)
−5.0
(23.0)
4.5
(40.1)
7.4
(45.3)
5.2
(41.4)
−3.1
(26.4)
−8.0
(17.6)
−19.4
(−2.9)
−25.6
(−14.1)
−32.2
(−26.0)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 40.1
(1.58)
33.0
(1.30)
42.4
(1.67)
50.2
(1.98)
70.4
(2.77)
82.7
(3.26)
68.6
(2.70)
48.9
(1.93)
60.5
(2.38)
60.7
(2.39)
43.6
(1.72)
47.0
(1.85)
648.1
(25.52)
Lượng tuyết rơi trung bình cm (inches) 13.7
(5.4)
11.0
(4.3)
10.5
(4.1)
1.5
(0.6)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
0.0
(0.0)
8.8
(3.5)
10.5
(4.1)
56.0
(22.0)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) 6.1 5.4 6.3 6.2 8.4 8.3 7.1 5.2 4.9 5.6 5.4 6.7 75.6
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 86 82 71 63 62 61 58 57 61 73 84 87 70
Điểm sương trung bình °C (°F) −4.2
(24.4)
−2.7
(27.1)
0.9
(33.6)
5.4
(41.7)
10.2
(50.4)
13.9
(57.0)
15.3
(59.5)
14.7
(58.5)
11.6
(52.9)
6.8
(44.2)
2.5
(36.5)
−1.3
(29.7)
6.1
(43.0)
Số giờ nắng trung bình tháng 78.8 107.1 156.7 195.3 245.4 259.4 293.4 283.0 208.7 149.6 84.8 63.9 2.126,1
Chỉ số tia cực tím trung bình 1 2 3 5 7 8 8 7 5 3 2 1 4
Nguồn 1: NOAA (dew point and snowfall 1961–1990)[13][14]
Nguồn 2: Administrația Națională de Meteorologie (extremes),[15] Danish Meteorological Institute (humidity, 1931–1960)[16] and Weather Atlas[17]

Chính quyền

[sửa | sửa mã nguồn]

Bucharest là trung tâm kinh tế và công nghiệp của România, chiếm khoảng 24% GDP và một phần tư sản lượng công nghiệp vào năm 2017 trong khi chỉ có 9% tổng dân số của România.[18] Các cư dân và công ty của Bucharest đóng góp gần một phần ba nguồn thu thuế của chính phủ .[19] Tiêu chuẩn sống trong vùng Bucharest–Ilfov bằng 145% trung bình Liên minh châu Âu vào năm 2017, tính theo GDP bình quân đầu người bằng sức mua tương đương.

Nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]
Tháp dân số Bucharest vào năm 2021
Lịch sử dân số
NămSố dân±%
159510    
165020+100.0%
178930,03+50.2%
183160,587+101.8%
185160−1.0%
1859121,734+102.9%
1877177,646+45.9%
1900282,071+58.8%
1912341,321+21.0%
1930639,04+87.2%
1941992,536+55.3%
19481,041,807    
19561,177,661    
19661,366,684    
19721,511,239    
19771,807,239    
19821,898,323    
19871,985,393    
19922,064,474    
20021,926,334    
20111,883,425    
20211,716,961    
Dữ liệu năm 1851: Chambers's Encyclopaedia,[20] 1900: Encyclopædia Britannica,[21] 1941, 1948,[22] dữ liệu khác:[23][24][25]
Population size may be affected by changes in administrative divisions.

Theo điều tra dân số România năm 2021, dân số của Bucharest là 1.716.961 người, giảm so với điều tra dân số năm 2011[2] do tốc độ tăng dân số chậm và sự dịch chuyển dân số từ thành phố về những thị trấn vệ tinh nhỏ hơn như Popești-Leordeni, Voluntari, Chiajna, Bragadiru, Pantelimon, BufteaOtopeni. Theo một nghiên cứu của Liên Hợp Quốc, Bucharest xếp thứ 19 trong số 28 thành phố về mức suy giảm dân số từ năm 1990 đến giữa thập niên 2010. Cụ thể thì dân số thành phố giảm 3,77%.[26]

Dân tộc

[sửa | sửa mã nguồn]

Khoảng 97,3% dân số của Bucharest là người România.[27] Những dân tộc thiểu số lớn của thành phố bao gồm người Romani, người Hungary, người Thổ Nhĩ Kỳ, người Do Thái, người Đức (chủ yếu là Regat người Đức Regat), người Trung Quốc, người Nga, người Ukraina và người Ý. Những cộng đồng nhỏ khác bao gồm người Hy Lạp, người Armenia, người Kurd, người Bulgaria, người Albania, người Ba Lan, người Pháp, người Ả Rập, người châu Phi (bao gồm người România gốc Phi), người Iran, người Việt Nam, người Philippines, người Nepal, người Afghanistan, nguờ Sri Lanka, người Bangladesh, người Pakistan và người Ấn Độ.[28][29][30][31][32][33][34] 226.943 người không tuyên bố dân tộc của họ.[35][36]

Thể thao

[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền thông

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. UK: /ˌbkəˈrɛst/ BOO-kə-REST, US: /ˈbkərɛst/ -rest

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Romanian Statistical Yearbook (2023) – 1.8 Administrative organisation of Romanian territory, on December 31, 2022 (pg.17)" (PDF). www.insse.ro. National Institute of Statistics (Romania) - INSSE. ngày 19 tháng 2 năm 2024.
  2. 1 2 "Populaţia rezidentă după grupa de vârstă, pe județe și municipii, orașe, comune, la 1 decembrie 2021" (bằng tiếng Romania). INSSE. ngày 31 tháng 5 năm 2023.
  3. 1 2 "POP105A - Usually resident population by age group and ages, sex, urban-rural area, macroregions, development regions and counties at January 1st". www.insse.ro/cms/en (bằng tiếng Romania). National Institute of Statistics (Romania) - INSSE (TEMPO - statiscal data). ngày 2 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2025.
  4. "Sub-national HDI – Subnational HDI – Global Data Lab". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  5. (bằng tiếng Romania) INS, Chính phủ Romania. ""Populatia Romaniei scade de la an la an"". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2007. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị |first= (trợ giúp)
  6. Bucharest Travel Guide, Fodors
  7. Bucharest, the small Paris of the East Lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2006 tại Wayback Machine, on the Museums from Romania web site.
  8. Bucica, 2000, p.6.
  9. PriceWaterhouseCoopers Global Regional Attractiveness Report Romania Lưu trữ ngày 13 tháng 3 năm 2006 tại Wayback Machine
  10. Rosetti, II. p.110
  11. Cutler, Nellie (2011). "Southeastern Europe". Time for Kids World Atlas . New York, NY: Time for Kids Books. tr. 68. ISBN 978-1-60320-884-0.
  12. "București Băneasa Climate Normals 1991-2020". National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2023.
  13. "București Băneasa Climate Normals 1961–1990". National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2015.
  14. "București Băneasa: Record mensili dal 1929" (bằng tiếng Ý). Administrația Națională de Meteorologie. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2016.
  15. Cappelen, John; Jensen, Jens. "RUMÆNIEN - BUCURESTI/IMH" (PDF). Climate Data for Selected Stations (1931-1960) (bằng tiếng Đan Mạch). Danish Meteorological Institute. tr. 216. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2023.
  16. "Bucharest, Romania – Detailed climate information and monthly weather forecast". Weather Atlas (bằng tiếng Anh). Yu Media Group. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2019.
  17. "Joint Inclusion Memorandum of Romania". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2011.
  18. Popescu, Ana (ngày 12 tháng 3 năm 2025). "Bucharest's Contribution to the National Budget". Ziarul Financiar. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2026.
  19. Chambers's Encyclopaedia Lưu trữ ngày 25 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine Vol. II, 1861 based on Brockhaus Enzyklopädie, 10th Edition
  20. Encyclopædia Britannica Eleventh Edition
  21. "Populatia RPR la 25 ianuarie 1948" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2020.
  22. George Milea, Contribuții la demografia Municipiului București. Volumul 1 : Populația după recensăminte. Natalitatea. Mortalitatea, 1933, Tipografia Curții Regale F. Göbl Fii
  23. Laurențiu Rădvan, At Europe's Borders: Medieval Towns in the Romanian Principalities, Brill, 2010, p.260
  24. Florian Georgescu et al. Istoria Orașului București, Muzeul de Istorie a Orașului București, 1965, p. 121
  25. "Orașele care își pierd locuitorii. Bucureștiul, în topul localitatilor lumii cu cea mai mare rată de scădere a populației". inCont.ro. ngày 9 tháng 2 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2014.
  26. "Rezultate recensamant 2011 pe Bucuresti – Infografic". Metropotam. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2020.
  27. "Semnele vitale în București și Iași. Localnici în acte și în suflet?". Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2019.
  28. "România e în plin boom de muncitori asiatici. Dar cine sunt ei?". ngày 30 tháng 10 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2019.
  29. "Copii refugiați afgani bucuroși să meargă la școală în România". UNHCR România. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.
  30. "Cele mai populare localuri din București cu specific indian, libanez, pakistanez, persan". ialoc.ro. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2020.
  31. "B1TV.ro - Erdogan, contestat în România: Protest al rezidenţilor kurzi în centrul Capitalei (VIDEO) - B1TV.ro".
  32. "Protest al comunității iraniene din România, în fața Ambasadei: "Mulțumim lui Trump că l-a asasinat pe Soleimani!"". ngày 11 tháng 1 năm 2020.
  33. "Iranienii din București au ieșit în stradă. Moartea lui Mahsa Amini a generat proteste în toată lumea".
  34. "Recensământul populatiei şi al locuințelor" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2012.
  35. "Bucharest Virtual Museums Tours [Part 1] -". Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2020.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]